Học lái xe ô tô năm 2026 có học phí từ 14–27,9 triệu đồng đối với hạng B và 15–21,5 triệu đồng đối với C1, dựa trên bảng giá công khai của 8 cơ sở được khảo sát. Đây không phải giá thấp nhất hoặc cao nhất trên toàn quốc.
Ngoài học phí, người đăng ký có thể phải thanh toán chi phí khám sức khỏe, ôn thêm, phí sát hạch và lệ phí cấp giấy phép lái xe (GPLX). Từ 01/7/2026, tổng phí ba phần sát hạch thông thường, mỗi phần một lần, là 530.000 đồng; lệ phí cấp GPLX trong thời gian giảm đến 31/12/2026 là 57.500 đồng.
CarThings.vn là nền tảng cung cấp thông tin, kết nối người học với giáo viên, khóa học và cơ sở đào tạo; không phải cơ sở đào tạo, không trực tiếp tổ chức sát hạch và không có thẩm quyền cấp GPLX.
Học phí lái xe ô tô năm 2026 tại các tỉnh thành bao nhiêu?
Bảng phản ánh học phí được công bố theo từng đợt tuyển sinh; đơn vị triệu đồng/học viên/khóa. Dấu “—” nghĩa là chưa có giá trong nguồn khảo sát.
Địa phương | Cơ sở | B tự động | B số sàn | C1 | Công bố / áp dụng |
Phú Thọ | Trung tâm Dịch vụ việc làm | 14 | 14 | 15 | Từ 15/8/2026 |
Hà Nội | FLIC500 | 17,6 | 17,8 | — | Khóa 10/2026 |
Quảng Trị | CTCP Đào tạo & Sát hạch | 16 | 16 | 18 | Chưa rõ thời hạn |
Lâm Đồng | Cao đẳng Đà Lạt | 16,08 | 16,58 | 19,08 | Khóa 9/2026 |
Tây Ninh | Trung tâm Miền Nam | 16,3 | 16,8 | 19,8 | Bảng 10/2026 |
TP.HCM | CĐ Bách khoa Nam Sài Gòn | 22,4–25,4 | 24,8–27,9 | — | Thông báo 1/2026 |
Vĩnh Long | Cao đẳng nghề Vĩnh Long | 17,5 | 16,5 | 21,5 | Thông báo 2026 |
An Giang | Trung tâm GDNN GTVT | 16 | 16 | 18 | Từ 1/1/2026 |
Đợt FLIC500 tháng 10/2026 có hạn hồ sơ 16/10; giá ở những đợt đã kết thúc chỉ còn tính tham khảo. Một khóa 14 triệu đồng chưa chắc kém hơn khóa 20 triệu đồng: hãy so sánh lịch học, thời gian thực hành và khoản thu ngoài gói.
Nguồn học phí công khai
FLIC500 — https://hoclaixe.flic500.edu.vn/thong-bao-tuyen-sinh-khoa-dao-tao-lai-xe-ky-thang-10-2026/
Quảng Trị — https://daotaosathachquangtri.com/khoa-hoc
Cao đẳng Đà Lạt — https://cddl.edu.vn/content-f/trung-tam-dao-tao-lai-xe/trung-tam-dao-tao-lai-xe-thong-bao-tuyen-sinh-dao-tao-lai-xe-cac-hang-thang-09-nam-2026.html
Trung tâm Miền Nam — https://laixemiennam.vn/khoa-hoc
CĐ Bách khoa Nam Sài Gòn — https://namsaigon.edu.vn/thong-bao-thu-hoc-phi-dao-tao-lai-xe-o-to-hang-b-so-san-tu-khoa-186-hang-b-so-tu-dong-tu-khoa-32/
Cao đẳng nghề Vĩnh Long — https://vlvc.edu.vn/thong-bao-cac-khoan-phi-hoc-lai-xe-o-to-nam-2026.html
Học lái xe ô tô mất bao lâu, học bao lâu thì được thi?
Điều 6 Thông tư 14/2025/TT-BXD, sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 17/2026/TT-BXD từ 01/7/2026, quy định chương trình khác nhau theo hạng:
Nội dung | B tự động | B số sàn | C1 |
Lý thuyết | 136 giờ | 152 giờ | 152 giờ |
Thực hành | 60 giờ | 76 giờ | 85 giờ |
Tổng | 196 giờ | 228 giờ | 237 giờ |
Tổng quãng đường | 950 km | 1.050 km | 1.050 km |
Trên đường giao thông | 710 km | 810 km | 825 km |
Cabin | 2 giờ | 2 giờ | 2 giờ |
Đây là định mức học chứ không phải thời hạn bảo đảm nhận bằng. Người học phải hoàn thành chương trình, chờ lịch sát hạch và sau khi đạt mới làm thủ tục cấp GPLX. Hãy hỏi riêng ngày khai giảng, dự kiến kết thúc đào tạo và lịch thi. Khóa khai giảng trước 01/7/2026 cần xét quy định chuyển tiếp.
Bao nhiêu tuổi được thi và cấp bằng lái xe ô tô năm 2026?
Người đủ 18 tuổi trở lên được dự sát hạch và cấp GPLX hạng B hoặc C1 khi đáp ứng đầy đủ điều kiện đào tạo và sức khỏe. Điều 59 Luật 36/2024/QH15, đã được sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026), quy định tuổi theo hạng; có thể tra Văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH.
Hạng bằng | Tuổi tối thiểu |
B, C1 | 18 |
C, BE | 21 |
D1, D2, C1E, CE | 24 |
D, D1E, D2E, DE | 27 |
Khoản 1 Điều 15 Thông tư 108/2026/TT-BCA tính tuổi đến ngày dự sát hạch. Người sinh 20/12/2008 chỉ đủ 18 tuổi từ 20/12/2026. Đây là điều kiện dự thi/cấp bằng, không phải một quy định trực tiếp ấn định ngày được bắt đầu học.
Hồ sơ đăng ký học lái xe ô tô năm 2026 gồm những gì?
Hồ sơ đăng ký học
Khoản 1 Điều 14 Thông tư 14/2025/TT-BXD quy định người học lần đầu nộp một bộ hồ sơ cho cơ sở đào tạo. Với công dân Việt Nam, thành phần hồ sơ theo quy định gồm đơn đề nghị học theo mẫu tại Phụ lục X; người nước ngoài có thêm giấy tờ cư trú tương ứng. Việc tiếp nhận có thể trực tiếp, qua bưu chính hoặc điện tử.
Hồ sơ dự sát hạch
Khoản 1 Điều 16 Thông tư 108/2026/TT-BCA xác định cơ sở đào tạo lập và nộp hồ sơ đề nghị tổ chức sát hạch. Học viên cung cấp tài liệu thuộc trách nhiệm cá nhân theo khoản 2, trong đó có giấy khám sức khỏe còn hiệu lực. Điểm b khoản 2 Điều 16 quy định sử dụng giấy khám sức khỏe điện tử, khi hệ thống lỗi có thể dùng bản giấy hợp lệ. Một đơn đăng ký học không thay thế toàn bộ hồ sơ thi.
Nên học B tự động, B số sàn hay C1?
Nhu cầu sử dụng | Khóa nên cân nhắc |
Chỉ lái xe gia đình số tự động | B tự động |
Muốn lái cả xe số sàn và số tự động thuộc B | B số sàn |
Xe tải có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 đến 7.500 kg | C1 |
Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ quy định phạm vi phương tiện. GPLX B có hạn chế số tự động không cho phép điều khiển xe số sàn trái với điều kiện trên bằng. Với xe tải, hãy đối chiếu khối lượng toàn bộ theo thiết kế, không chỉ số tấn hàng đang chở.
Học phí có bao gồm phí sát hạch và lệ phí cấp GPLX không?
Không phải cơ sở nào cũng đưa những khoản này vào học phí. Biểu phí tại Thông tư 154/2025/TT-BTC (hiệu lực 01/01/2026) xác định các mức sát hạch theo từng phần:
Khoản | Mức thu |
Lý thuyết | 100.000đ/lần |
Thực hành trong hình | 350.000đ/lần |
Thực hành trên đường | 80.000đ/lần |
Tổng ba phần | 530.000đ |
Lệ phí cấp GPLX trong thời gian giảm năm 2026 | 57.500đ/lần |
530.000 đồng là tổng ba phần sát hạch ô tô thông thường, mỗi phần một lần từ 01/7/2026, không gồm ôn thêm hay lệ phí cấp bằng. Biểu phí gốc còn mục mô phỏng nhưng bài sát hạch mô phỏng trên máy tính đã bị bỏ theo Thông tư 108/2026/TT-BCA. Nội dung học mô phỏng trong chương trình đào tạo vẫn là vấn đề riêng.
Mức gốc lệ phí cấp GPLX là 115.000 đồng/lần. Số thứ tự 3 khoản 1 Điều 1 Thông tư 29/2026/TT-BTC giảm 50% từ 01/4 đến hết 31/12/2026, còn 57.500 đồng/lần. Điều 2 thông tư có miễn một số khoản khi làm dịch vụ công qua VNeID nhưng không liệt kê lệ phí cấp GPLX: thực hiện qua VNeID không đồng nghĩa tự động được miễn khoản này.
Tổng chi phí học lái xe ô tô cần chuẩn bị bao nhiêu?
Ví dụ tính ngân sách cho một học viên hạng B có học phí giả định 16,5 triệu đồng và thi đạt ngay lần đầu trong thời gian được giảm lệ phí:
Khoản chi | Dự toán |
Học phí | 16.500.000đ |
Khám sức khỏe (giả định) | 400.000đ |
Phí sát hạch ba phần | 530.000đ |
Lệ phí cấp GPLX | 57.500đ |
Ôn thêm tự chọn | 1.000.000đ |
Đi lại và chi phí khác | 500.000đ |
Tổng | 18.987.500đ |
Các khoản khám, ôn thêm, đi lại trong bảng chỉ dùng lập ngân sách, không phải mức thu bắt buộc. Nếu đã có trong gói học phí, không cộng lại.
Khám sức khỏe học lái xe có bắt buộc không, mất bao nhiêu tiền?
Điểm b khoản 2 Điều 16 Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định giấy khám sức khỏe còn hiệu lực trong hồ sơ sát hạch thuộc phạm vi áp dụng. Điều 2 và Phụ lục I Thông tư 36/2024/TT-BYT (hiệu lực 01/01/2025) quy định tiêu chuẩn; Điều 3, 4 nói về khám và hồ sơ khám. Điều 6 dẫn chiếu Điều 33 Thông tư 32/2023/TT-BYT về chi phí. Không có một mức tiền khám duy nhất trên toàn quốc theo các điều khoản này.
Thi trượt có phải đóng lại toàn bộ học phí không?
Thi trượt không mặc nhiên buộc nộp lại học phí cả khóa. Có thể phát sinh phí thi lại nội dung chưa đạt và chi phí ôn thêm nếu học viên chọn. Khoản 2 Điều 42 Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định việc xử lý trường hợp đã sát hạch theo Thông tư 12/2025/TT-BCA nhưng vắng hoặc chưa đạt; từ 01/3/2027 việc sát hạch lại nội dung chưa đạt thực hiện theo quy định mới.
Mốc thời gian | Thay đổi |
01/7/2026 | Thông tư 108/2026/TT-BCA có hiệu lực chung |
01/01/2027 | Nhận diện thí sinh bằng thiết bị/phần mềm theo khoản 5 Điều 41 |
01/3/2027 | Nội dung sát hạch tại khoản 4 Điều 4, trừ mục có mốc riêng |
01/7/2027 | Thẻ sát hạch viên điện tử |
Học phí do trung tâm quyết định hay Nhà nước quy định?
Không có một mức học phí chung cho mọi cơ sở đào tạo. Điểm b, c khoản 1 Điều 30 Thông tư 14/2025/TT-BXD quy định ký hợp đồng đào tạo và công khai mức thu. Điểm e khoản 1 Điều 30 của thông tư này, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 12 Thông tư 17/2026/TT-BXD, quy định đào tạo phù hợp lưu lượng, địa điểm, hạng được phép; cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa học và bố trí học viên thực hành phù hợp số xe, giáo viên.
Trước khi đóng tiền, hãy hỏi ai ký hợp đồng, địa điểm học, cách xếp lịch trên xe, các khoản bao gồm và điều kiện học thêm, bảo lưu, hoàn phí. Giữ bảng kê và chứng từ thanh toán.
Tìm khóa học lái xe theo khu vực và liên hệ ai?
Sau khi so sánh học phí và điều kiện học, người đọc có thể chọn hạng GPLX và khu vực trên CarThings rồi liên hệ người phụ trách tin đăng để nhận báo giá hiện tại, lịch khai giảng và tên cơ sở trực tiếp đào tạo.
Khóa học hạng B — https://carthings.vn/hoc-lai-xe/bang-b
Khóa học tại Đồng Nai — https://carthings.vn/hoc-lai-xe/dong-nai-p29
Giáo viên tại TP.HCM — https://carthings.vn/giao-vien/tp-ho-chi-minh-p5
Tất cả khóa học CarThings — https://carthings.vn/hoc-lai-xe
Căn cứ pháp luật sử dụng trong bài
Văn bản | Điều khoản trọng tâm | Hiệu lực / thời gian áp dụng |
Luật 36/2024/QH15, Luật 118/2025/QH15; VBHN 55/VBHN-VPQH | Điều 57, 59 | Luật sửa đổi từ 01/7/2026 |
Thông tư 14/2025/TT-BXD | Điều 6, 14; khoản 1 Điều 30 | Từ 01/9/2025 |
Thông tư 17/2026/TT-BXD | Điều 2, khoản 1 Điều 12 | Từ 01/7/2026 |
Thông tư 154/2025/TT-BTC | Biểu mức thu | Từ 01/01/2026 |
Thông tư 29/2026/TT-BTC | STT 3 khoản 1 Điều 1; Điều 2, 3 | 01/4–31/12/2026 |
Thông tư 108/2026/TT-BCA | Điều 15, 16, 41, 42 | Chung từ 01/7/2026; có điều khoản chuyển tiếp và thời điểm áp dụng riêng |
Thông tư 36/2024/TT-BYT | Điều 2, 3, 4, 6; phụ lục | Từ 01/01/2025 |
Thông tư 32/2023/TT-BYT | Điều 33 | Từ 01/01/2024 |
Giá trong bài thuộc từng đợt công bố của cơ sở; không phải bảng báo giá thống nhất hay cam kết học phí của CarThings.
