Cách lái xe ô tô cho người mới bắt đầu gồm các bước: chỉnh ghế, gương và vô lăng, thắt dây an toàn, nhận biết vị trí chân ga, phanh và côn, sau đó tập khởi động, đề pa, đi chậm, dừng và lùi xe. Nếu chưa từng cầm lái, bạn nên thực hành những thao tác này trên xe tập lái, tại sân tập phù hợp và có giáo viên hướng dẫn, thay vì tự thử trên đường giao thông. Chương trình đào tạo hạng B cũng chia phần thực hành thành học trên sân tập lái và học trên đường giao thông (Điều 6 Thông tư số 14/2025/TT-BXD, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 17/2026/TT-BXD).
Ngồi vào xe, chỉnh ghế trước rồi mới nói chuyện khác
Trước khi lên xe, nhìn một vòng quanh xe và gầm xe. Ngồi vào rồi thì chỉnh ghế khi xe đã dừng, động cơ tắt và phanh đỗ đã gài. Nếu buộc phải chỉnh lúc máy đang nổ, gài phanh đỗ và để cần số ở P (số tự động) hoặc số 0 (số sàn); đáp án câu 238 chọn N, P hoặc số 0, nhưng N hay số 0 không tự giữ xe đứng yên.
Khoảng cách tới bàn đạp: trượt ghế sao cho khi đạp hết phanh (số sàn thì đạp cả côn), đầu gối vẫn hơi chùng.
Lưng tựa: lưng và vai áp vào ghế, đưa tay ra thì cổ tay chạm được đỉnh vô lăng mà vai không nhấc khỏi ghế.
Độ cao ghế: nhìn rõ mặt đường phía trước.
Vô lăng: xe có nấc chỉnh lên xuống, ra vào thì chỉnh sau cùng, sao cho nhìn rõ bảng đồng hồ.
Tựa đầu: mép trên ngang đỉnh đầu.
Dây an toàn: đai vai vắt qua giữa vai và ngực, không cứa vào cổ; đai bụng nằm thấp ngang hông.
Gương trong xe chỉnh để thấy trọn ô kính sau. Hai gương bên để mép trong thấy một phần nhỏ thân xe, phần còn lại là đường; nhờ mép thân xe đó mà bạn ước được khoảng cách với xe bên cạnh. Việc này còn theo bạn tới bài thi trên đường, xem bài thi đường trường ô tô hạng B.
Cầm vô lăng thế nào cho đúng?
Theo đáp án câu 211, tay trái nắm vô lăng ở vị trí 9 đến 10 giờ, tay phải ở vị trí 2 đến 4 giờ, lưng ngồi thẳng. Thêm vài điều nên tập ngay:
Ngón cái đặt dọc theo vành, không móc vào trong, để vô lăng có giật khi xe sập ổ gà thì ngón tay không bị kéo theo.
Giữ cả hai tay trên vô lăng, trừ lúc cần một tay để sang số hay bật xi nhan.
Mắt nhìn xa phía trước, nhìn sát đầu xe thì tay lái dễ lắc.
Ba bàn đạp dưới chân: ga, phanh và côn
Xe số tự động | Xe số sàn | |
|---|---|---|
Bàn đạp có trên xe | Phanh (bàn to, bên trái) và ga (bên phải) | Côn (trái), phanh (giữa), ga (phải) |
Chân phải | Điều khiển phanh và ga | Điều khiển phanh và ga |
Chân trái | Không dùng, để trên chỗ gác chân | Chỉ điều khiển côn |
Lỗi cần tránh | Hai chân đạp hai bàn | Nhả côn nhanh làm xe giật, chết máy |
Khi chạy chậm, có thể để gót chân phải trên sàn, thẳng trước bàn đạp phanh, rồi xoay mũi chân sang ga. Lúc cần phanh gấp, nhấc chân đạp phanh nhanh, dứt khoát và giữ lực đạp. Xe có ABS thì cứ giữ chân phanh, không nhấp nhả liên tục khi ABS đang làm việc.
Nút, cần quanh vô lăng nên thuộc trước khi nổ máy
Mỗi hãng bố trí một kiểu. Bật khoá điện nấc ON (chưa nổ máy) rồi thử từng cái trên xe tập:
Cần xi nhan bên trái vô lăng: gạt lên là báo rẽ phải, gạt xuống là báo rẽ trái. Nhiều xe có núm xoay bật đèn ở đầu cần; đẩy cần ra trước là bật đèn pha, kéo về là nháy pha.
Cần gạt mưa bên phải vô lăng, có vài nấc nhanh chậm và nấc phun nước rửa kính. Kính đang khô thì phun nước trước rồi mới gạt.
Nút đèn cảnh báo nguy hiểm hình tam giác đỏ, bấm vào là bốn đèn xi nhan cùng nháy.
Phanh tay là cần kéo giữa hai ghế trước, hoặc nút bấm trên xe có phanh tay điện tử: kéo nút lên để khoá, đạp phanh rồi ấn nút xuống để nhả. Có xe tự nhả khi đạp ga.
Bộ đề có câu 227 hỏi về một đèn trên bảng đồng hồ: động cơ đã khởi động mà hiện ký hiệu như hình dưới là báo tình trạng gì của xe?

Đáp án: Đang sử dụng phanh đỗ.
Trên xe thật, màu và ý nghĩa của đèn báo phanh tuỳ từng mẫu xe, nên đừng coi mọi đèn BRAKE chỉ là báo phanh tay. Xe phanh tay điện tử thường hiện ký hiệu (P). Đã nhả phanh đỗ mà đèn cảnh báo vẫn sáng thì không cho xe chạy, báo thầy kiểm tra trước.
Khởi động và đề pa: số tự động khác số sàn ở đâu?
Xe số tự động:
Cần số ở P, chân phải đạp phanh, vặn chìa hoặc bấm nút khởi động.
Vẫn đạp phanh, chuyển cần số sang D.
Nhả phanh tay, liếc lại cần số cho chắc.
Bật xi nhan, quan sát gương và ngoái nhìn điểm mù bên trái rồi nhả phanh từ từ. Trên đường bằng, nhiều xe tự bò chậm mà chưa cần đạp ga, nhưng đừng mặc định xe nào cũng vậy: xe điện có thể phải đạp ga nhẹ, còn xe đang bật Auto Hold, chế độ lái một bàn đạp hay chế độ lái đặc biệt có thể giữ xe đứng yên hoặc phản ứng khác. Hỏi thầy xe tập đang bật chế độ nào.
Xe số sàn, trên đường bằng:
Chân trái đạp hết côn, cần số về số 0, chân phải giữ phanh rồi khởi động máy.
Vẫn đạp hết côn và giữ phanh chân, vào số 1. Quan sát gương, ngoái nhìn điểm mù, bật xi nhan.
Sẵn sàng xuất phát rồi mới nhả phanh tay; lúc này chân phải vẫn giữ phanh.
Chuyển chân phải sang ga, tăng ga nhẹ, nhả côn thật chậm tới lúc tiếng máy trầm xuống và xe bắt đầu nhích lên (điểm tiếp côn).
Xe đã đi rồi thì vừa nhả nốt côn vừa tăng ga đều.
Trình tự trên chỉ dành cho đường bằng. Khởi hành trên dốc thì không nhả phanh đỗ sớm; thầy sẽ hướng dẫn phối hợp côn, ga và phanh đỗ để xe không trôi. Xe nào cũng có điểm tiếp côn riêng. Muốn tập cảm điểm tiếp bằng cách nhả côn mà không đạp ga thì chỉ tập khi thầy xác nhận cách này hợp với xe tập và mặt sân. Còn phân vân nên học loại nào, bài học lái xe số tự động hay số sàn đã so sánh theo từng hoàn cảnh.
Đi chậm, dừng xe và lùi cho an toàn
Xe số tự động thì nhả phanh cho xe tự bò, đạp nhẹ phanh để giữ tốc độ. Xe số sàn đã lăn bánh ổn định ở số 1 thì nhả hết côn nếu tốc độ cho phép. Cần chậm tới mức gần dừng thì phối hợp côn và phanh theo hướng dẫn của thầy, không rà côn liên tục, vì giữ côn ở vùng tiếp quá lâu làm côn nóng và mòn.
Dừng chờ (đèn đỏ, kẹt xe): giữ chân phanh. Xe số tự động không cần chuyển sang P mỗi lần chờ đèn. Xe số sàn đạp côn trước khi xe dừng hẳn để khỏi chết máy.
Đỗ xe: bật xi nhan phải, nhìn gương phải xem có xe máy áp sát không, nhả ga, phanh nhẹ từ sớm rồi tăng dần. Xe dừng hẳn thì giữ chân phanh cho tới khi đã kéo phanh đỗ và chọn đúng số: P với xe số tự động, số 0 với xe số sàn trên đường bằng. Chỉ rời khỏi xe khi đã dùng phanh đỗ.
Đỗ trên dốc: xe phải đánh lái về phía lề đường và chèn bánh (khoản 2 Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15). Xe số sàn còn cài số theo sổ hướng dẫn của xe, không chỉ để số 0.
Chỉ vào số R khi xe đã đứng yên hẳn. Khi lùi phải quan sát hai bên và phía sau xe, có tín hiệu lùi và chỉ lùi khi bảo đảm an toàn. Không được lùi ở đường một chiều, khu vực cấm dừng, phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, chỗ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ và trên đường cao tốc (Điều 16 cùng luật). Kể cả xe có camera lùi, vẫn quay người nhìn phía sau và xem hai gương bên, rồi nhả dần phanh hoặc côn cho xe lùi thật chậm. Lúc lùi, đánh vô lăng sang phải thì đuôi xe đi sang phải; chỗ này dễ bị ngược nên tập ở bãi trống trước.
Người mới tập lái thường mắc lỗi gì?
Nhả côn thì xe giật hoặc chết máy. Côn nhả qua điểm tiếp quá nhanh khi ga chưa đủ thì máy không kéo nổi xe và tắt; nhả nhanh lúc ga đang cao thì xe giật. Chết máy thì đạp hết côn, giữ phanh, về số 0, khởi động lại theo đúng trình tự rồi nhả côn chậm hơn ở đoạn gần điểm tiếp.
Xe số tự động bất ngờ bò tới khi nhả phanh. Đặt lại chân phải lên phanh và đạp giữ cho xe dừng hẳn, đừng chuyển chân sang ga. Xe đã đứng yên mà chưa định đi thì kéo phanh đỗ, đưa cần số về P.
Không chắc đã vào đúng số. Giữ chân phanh, nhìn chữ số đang sáng trên bảng đồng hồ hoặc trên cần số (P, R, N, D) trước khi nhả phanh. Xe số sàn thì đạp hết côn, đưa cần về giữa và lắc nhẹ để chắc đang ở số 0, rồi vào số 1 theo sơ đồ in trên núm cần.
[Nhận xét của thầy duyệt bài: lỗi thầy gặp nhiều ở học viên buổi đầu và cách thầy chỉnh, điền khi có]
Câu lý thuyết nào nói về các thao tác này?
Chương Kỹ thuật lái xe có mấy câu khớp với những gì bạn vừa tập:
Câu | Đề hỏi | Đáp án |
|---|---|---|
Vào số khởi hành, xe số tự động | Đạp hết phanh, vào số, nhả phanh đỗ, kiểm tra lại xem có bị nhầm số không rồi mới đi | |
Khởi hành xe số sàn trên đường bằng | Kiểm tra quanh xe; đạp hết côn; vào số 1; nhả hết phanh tay, báo hiệu còi, đèn; tăng ga; nhả côn đến 1/2 hành trình, giữ khoảng 3 giây rồi vừa tăng ga vừa nhả hết côn | |
Dùng chân trên xe số tự động | Không sử dụng chân trái; chân phải điều khiển phanh và ga | |
Lùi xe (câu điểm liệt) | Quan sát hai bên và phía sau, có tín hiệu cần thiết, lùi với tốc độ phù hợp |
Đáp án câu 209 là cách trả lời trắc nghiệm. Khi lái thật, không cần cố giữ côn đúng nửa hành trình đủ 3 giây trên mọi xe, vì điểm tiếp mỗi xe một khác. Cụm "báo hiệu còi, đèn" cũng không có nghĩa là bấm còi mỗi lần khởi hành: Điều 21 Luật 36/2024 chỉ cho dùng còi để báo hiệu khi xuất hiện tình huống có thể mất an toàn giao thông hoặc báo hiệu chuẩn bị vượt xe. Cách ôn cả chương có trong bài cách học lý thuyết lái xe ô tô dễ nhớ.
Tập buổi đầu với ai?
Buổi đầu nên tập cùng giáo viên trên xe tập lái của cơ sở đào tạo: loại xe này phải có hệ thống phanh phụ được lắp đặt bảo đảm hiệu quả phanh, bố trí bên ghế ngồi của giáo viên (điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định số 94/2026/NĐ-CP). Chọn xe tập theo loại bằng định học: bằng B số tự động không được lái xe số sàn (khoản 6 Điều 18 Thông tư số 108/2026/TT-BCA), sau này muốn lái số sàn phải đăng ký học để cấp mới bằng B số sàn (khoản 3 Điều 13 Thông tư số 14/2025/TT-BXD). Bạn có thể xem các khoá học lái xe hạng B trên Car Things, chia riêng hạng B số tự động và hạng B số sàn, hoặc chọn người dạy qua hồ sơ trên trang giáo viên dạy lái xe. Chọn được rồi, bạn liên hệ qua trang khoá học hoặc hồ sơ giáo viên, nói rõ mình mới hoàn toàn và hỏi xem buổi đầu có được tập trên bãi kín trước khi ra đường không.
Văn bản và nguồn dùng trong bài
Văn bản | Nội dung dùng trong bài | Áp dụng |
|---|---|---|
Luật số 36/2024/QH15 ngày 27/6/2024 của Quốc hội: Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ | Lùi xe (Điều 16); đỗ xe, đỗ trên dốc (khoản 2 Điều 18); dùng còi (Điều 21) | Từ 1/1/2025 |
Nghị định số 94/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe (bãi bỏ Nghị định số 160/2024/NĐ-CP) | Xe tập lái có hệ thống phanh phụ bên ghế giáo viên (điểm c khoản 2 Điều 9) | Từ 1/7/2026 |
Thông tư số 108/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế | Bằng B số tự động không được lái xe số sàn (khoản 6 Điều 18) | Từ 1/7/2026 |
Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 17/2026/TT-BXD ngày 29/4/2026 | Chương trình hạng B gồm thực hành trên sân tập và trên đường (Điều 6); học cấp mới bằng B số sàn khi đã có B số tự động (khoản 3 Điều 13) | Từ 1/9/2025; bản sửa đổi từ 1/7/2026 |
Công văn số 2262/CSGT-P5 ngày 7/5/2025 của Cục Cảnh sát giao thông về việc sử dụng bộ 600 câu hỏi dùng sát hạch lái xe cơ giới đường bộ | Số câu, đề và đáp án các câu 207, 209, 211, 227, 238, 239, 246; câu 246 là câu điểm liệt (Phụ lục III của công văn) | Từ 1/6/2025 |
Vị trí nút, cần trên từng mẫu xe có thể khác, bạn xem thêm sổ hướng dẫn đi kèm xe.